fbpx

Mức lương xuất khẩu lao động Nhật Bản thực tế là bao nhiêu?

lương xuất khẩu lao đông nhật bản

Thị trường xuất khẩu lao động Nhật Bản là lựa chọn hàng đầu của các bạn lao động Việt Nam, bởi Nhật Bản là một đất nước có nền khoa học kĩ thuật tiên tiến, kinh tế ổn định, môi trường sạch sẽ, tạo thêm nhiều thuận lợi cho lao động Việt đến sinh sống và làm việc. Vậy bạn có biết mức lương xuất khẩu lao động nhật bản thực tế sau khi trừ hết chi phí còn lại bao nhiêu? Mức lương thay đổi như thế nào trong thời gian làm việc? Cùng NUBISU tìm hiểu qua bài viết như sau.

Xem thêm:

Các mức lương đi xuất khẩu lao động? Cách tính ra mức lương thực lĩnh

Để hiểu hơn về các mức lương đi xuất khẩu lao động Nhật Bản cụ thể là bao nhiêu thì bạn phải nắm rõ 3 khái niệm lương như sau:

  1. Lương cơ bản ở Nhật Bản là gì?
  2. Lương vùng, lương tối thiểu Nhật Bản là gì?
  3. Lương thực lĩnh Nhật Bản là gì?

Lương cơ bản Nhật Bản là gì?

lương xuất khẩu lao động nhật bản
Lương cơ bản Nhật Bản là gì?

Đầu tiên tìm hiểu về khái niệm lương cơ bản tại Nhật Bản là gì, thì hiểu đơn giản lương cơ bản là tổng lương tháng của người lao động được tính dựa trên hợp đồng, chưa bao gồm giờ làm thêm, chưa trừ các khoản phí thuế, bảo hiểm, sinh hoạt,…

  • Lương cơ bản của thực tập sinh áp dụng theo luật lao động Nhật Bản, mức lương sẽ được tính theo giờ làm việc, 1 giờ làm việc sẽ nhận từ 820 – 1041 yên/giờ (tùy theo vùng). Yêu cầu 8 tiếng/ngày, mỗi tuần từ 40 – 44 tiếng làm việc.
  • Nên lương cơ bản cho tổng số giờ đi làm sẽ nhận về mức lương từ 145.000 – 175.000 yên/tháng, tương đương 25 – 30 triệu/tháng (chưa tăng ca)
  • Lương cơ bản cao hay thấp phụ thuộc thêm vào việc tăng ca, lương làm thêm của thực tập sinh sẽ được tính theo hệ số 125 – 130%, tùy vào ngày làm việc là ngày nghỉ, ngày lễ,….nếu mỗi tháng được làm thêm khoảng 40 tiếng, thì sẽ được nhận thêm đâu đó khoảng 40.000 – 60.000 yên, tương đương 7 – 10 triệu.

Lương vùng Nhật Bản là gì?

Lương vùng Nhật Bản là gì?

  • Mỗi tỉnh thành tại Nhật Bản điều có mức lương giờ khác nhau, mỗi năm chính phủ Nhật Bản đều tăng lương cơ bản tại 47 tỉnh thành ở Nhật Bản, vì vậy lương giờ của mỗi năm sẽ có sự thay đổi.
STT Lương mỗi giờ 都道府県(前年比 上昇率)

Mức tăng mức lương tối thiểu vùng so với năm trước

1 1,013円 Tokyo – 東京 (+28円)
2 1,011円 Kanagawa – 神奈川 (+28円)
3 964円 Osaka – 大阪 (+28円)
4 926円 Saitama – 埼玉 (+28円)
Aichi – 愛知 (+28円)
5 923円 Chiba – 千葉(+28円)
6 909円 Kyoto- 京都 (+27円)
7 899円 Hyogo – 兵庫 (+28円)
8 885円 Shizuoka – 静岡 (+27円)
9 873円 Mie – 三重 (+27円)
10 871円 Hiroshima – 広島 (+27円)
11 866円 Saga – 滋賀 (+27円)
12 861円 Hokkaido – 北海道(+26円)
13 853円 Tochigi – 栃木(+27円)
14 851円 Gifu – 岐阜(+26円)
15 849円 Ibaraki – 茨城(+27円)
16 848円 Toyama – 富山(+27円)
Nagano – 長野(+27円)
17 841円 Fukuoka – 福岡(+27円)
18 837円 Yamanashi – 山梨(+27円)
Nara – 奈良(+26円)
19 835円 Gunma – 群馬(+26円)
20 833円 Okayama – 岡山(+26円)
21 832円 Ishikawa – 石川(+26円)
22 830円 Nigata – 新潟(+27円)
Wakayama – 和歌山(+27円)
23 829円 Fukui – 福井(+26円)
Yamaguchi – 山口(+27円)
24 824円 Miyagi – 宮城(+26円)
25 818円 Kagawa – 香川(+26円)
26 798円 Fukushima – 福島(+26円)
27 793円 Tokushima – 徳島(+27円)
28 790円 Aomori – 青森(+28円)
Iwate – 岩手(+28円)
Akita – 秋田(+28円)
Yamagata – 山形(+27円)
Tottori – 鳥取 (+28円)
Shimane – 島根 (+26円)
Ehime – 愛媛 (+26円)
Kochi – 高知(+28円)
Saga – 佐賀(+28円)
Nagasaki – 長崎(+28円)
Kumamoto – 熊本(+28円)
Oita – 大分(+28円)
Miayaki – 宮崎(+28円)
Kagoshima – 鹿児島(+29円)
Okinawa – 沖縄(+28円)

Xem chi tiết: Mức lương cơ bản ở Nhật của 47 tỉnh mới nhất

Trong năm 2023 mức lương giờ tối thiểu theo từng địa phương Nhật Bản cao nhất là TP Tokyo với 1041 yên, tiếp theo là Tỉnh Kanagawa 1040 yên, Osaka là 992 yên. Tỉnh có mức lương giờ thấp nhất là Kochi và Okinawa với 821 yên tiếp theo là Iwate, Tottori, Ehime… với 820 yên.

Mức lương bình quân tối thiểu theo giờ trên toàn Nhật Bản đạt 930 yên/giờ. Lần tăng này đã nâng lương tối thiểu tất cả các địa phương vượt mức 800 yên/giờ. Mức tăng bình quân toàn quốc là 28 yên, là mức tăng tăng cao nhất từ trước đến nay.

Lương thực lĩnh Nhật Bản là gì?

Lương thực lĩnh Nhật Bản là gì?
Lương thực lĩnh Nhật Bản là gì?

Lương thực lĩnh là lương nhận về tay sau khi khấu trừ trên tổng lương cơ bản, bao gồm các khoản chúng ta phải đóng cho 3 mục đầu tiên là: Tiền thuế, bảo hiểm, tiền thuê nhà (Gas + điện + nước + wifi). Sau khi khấu trừ các khoản trên sẽ nhận về tay số tiền thực nhận cuối cùng khoảng 105.000 – 125.000 yên/tháng, tương đương 19 – 22,5 triệu/tháng (chưa tính tăng ca). Xem chi tiết các khoản chi phí thực tập sinh phải tốn như sau.

Khấu trừ tiền thuế

Tiền thuế Nhật Bản là tiền bắt buộc thực tập sinh phải đóng khi làm việc cho xí nghiệp Nhật Bản, số tiền này sẽ được trả hàng tháng trừ vào trực tiếp tiền lương cơ bản của thực tập sinh, tiền thuế đóng cao hay thấp phụ thuộc vào số giờ làm thêm, từng vùng và ngành nghề làm việc. Giao động khoảng 10.000 – 20.000 yên/tháng (Khoảng 1,8 – 3,5 triệu/tháng)

Khấu trừ tiền bảo hiểm

Ngoài tiền thuế thực tập sinh phải đóng ra thì còn bắt buộc đóng tiền bảo hiểm, như là bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm y tế,… giao động khoảng 1,5 – 2 man/tháng ( 2 – 3 triệu/tháng).

Trong đó sẽ có bảo hiểm hưu trí hay còn gọi là Nenkin sẽ được hoàn trả lại từ 60-80 triệu sau khi hoàn thành 3 năm trở về nước. Số tiền nhận lại cao hay thấp, phụ thuộc vào số tiền bạn đóng bảo hiểm hưu trí cao hay thấp.

Khấu trừ tiền thuê nhà (Gas + điện + nước + wifi)

Về khoản tiền nhà điện nước gas đóng cao hay thấp phụ thuộc vào TP bạn sinh sống, ở TP càng lớn mức thuê nhà, sinh hoạt sẽ cao. Ví dụ nếu ở các TP lớn của Nhật như Tokyo, Kanagawa, Osaka,… thì tiền thuê sẽ giao động từ 2-3 man/tháng (3 – 6 triệu). Còn nếu từ các Tỉnh nông thôn thì tiền thuê tầm khoảng 1.5 man/tháng (2.5 triệu), mức sinh hoạt phí cũng thấp.

Khoản tiền trên được ghi rõ đầy đủ trong hợp đồng, nên vì thế khi tìm hiểu các đơn hàng đi Nhật, nên đọc kỹ hợp đồng từng khoản phí cần chi trả khi sang Nhật làm việc.

Tiền ăn uống, sinh hoạt

Ngoài các khoản khấu trừ trong bảng lương như trên, thì tiền ăn uống sinh hoạt sẽ không khấu trừ trực tiếp trên bảng lương, mà thay vào đó thực tập sinh tự chi trả riêng cho khoản này.

Chi phí ăn uống, sinh hoạt còn tùy thuộc vào cách chi tiêu của từng bạn, những bạn sinh sống tại Thành Phố lớn sẽ có mức chi phí cao hơn các ở Thành Phố nhỏ, và mỗi bạn đều có chế độ ăn uống ít nhiều khác nhau. Với mức ăn uống trung bình tại Nhật sẽ giao động khoảng 2 – 3 man/tháng (3 – 5 triệu), để tiết kiệm hơn nên tự nấu ăn mang đi làm, mua đồ giảm giá vào cuối ngày tại các siêu thị.

Chi phí đi lại

Hầu như sau khi qua Nhật công ty sẽ sắp xếp nhà ở gần công ty nhất, mỗi bạn được tặng riêng 1 chiếc xe đạp, nên các bạn có thể hoàn toàn yên tâm về việc di chuyển đến chỗ làm.

Riêng các bạn ngành xây dựng phải đi công trình thường xuyên không cố định chỗ làm, để di chuyển đến nơi làm việc sẽ có xe công ty đưa đón, hoặc có phát sinh chi phí đi lại công ty sẽ trợ cấp khoản phí này cho các bạn thực tập sinh.

Mức lương đi xuất khẩu lao động Nhật Bản phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Phụ thuộc vào đặc thù từng ngành nghề

Nhật Bản hiện tại có khoảng 76 ngành công việc được tiếp nhận. Tuy nhiên, với những công việc có tính độc hại, vất vả, nguy hiểm thì sẽ có mức lương cao hơn những công việc bình thường. Ví dụ như các công việc xây dựng, giàn giáo, sơn, hàn, đúc,…những công việc này hầu như sẽ có mức lương khá cao.

Phụ thuộc theo khu vực sinh sống

Lương cơ bản của mỗi tỉnh thành điều khác nhau, các bạn sinh sống ở các vùng ngoại ô, quê, thì lương cơ bản cũng thấp hơn vùng thành thị. Thường thì lương cao đi kèm với sinh hoạt lớn. Nên đó cũng là những yếu tố ảnh hưởng đến mức lương của thực tập sinh.

Phụ thuộc theo tính chất công việc

Các ngành nghề yêu cầu có tay nghề càng cao thì cũng là một trong các yếu tố thay đổi đến mức lương của bạn. Ví dụ như ngành: Sửa chữa ô tô, tiện, phay, bào, cơ khí chế tạo, mộc, … các ngành nghề này đa số đều yêu cầu tay nghề, nên vì thế là những ngành có thu nhập tốt. Ngay cả trong ngành may: May công đoạn, may hoàn thiện, may thời trang cũng có thu nhập khác nhau.

Phụ thuộc vào tăng ca, làm thêm

Mức lương có cao hay không phụ thuộc vào có tăng ca nhiều hay không, những công ty có nhiều việc làm thêm nhiều sẽ giúp cho các bạn tăng thêm thu nhập bản thân lên đáng kể.

Nếu làm thêm vào những ngày bình thường thực tập sinh sẽ được trả tính theo tỷ lệ 125%. Còn nếu làm thêm vào cuối tuần thì mức trả tối thiểu 135%. Lễ tết thì 200% lương cơ bản.

Xem thêm:

Đi xuất khẩu Nhật Bản nên chọn đơn hàng nào?

Hiện tại có 76 ngành nghề tiếp nhận tại Nhật Bản cho cả nam & nữ, việc lựa chọn ra công việc phù hợp với bản thân cũng vô cùng khó khăn đối với các bạn thực tập sinh. Các bạn có thể tham khảo qua một vài đơn hàng sau:

Các đơn đi Nhật cho nữ thường tuyển đều hàng tháng như:

Các đơn hàng cho nam thường tuyển đều hàng tháng như:

Ngoài ra còn một số đơn hàng của các xí nghiệp truyền thống được tuyển dụng thường xuyên, các bạn có thể liên hệ qua chuyên viên tư vấn của NUBISU để được tư vấn về đơn hàng tốt nhất.

Trên đây là bài viết chia sẻ lương xuất khẩu lao động nhật bản chi tiết cụ thể cho các bạn lao động Việt nắm rõ hơn về mức lương tại Nhật. NUBISU hy vọng với những chia sẻ như trên sẽ giúp ích cho các bạn hiểu rõ hơn về nước Nhật.

Xem thêm bài viết liên quan:

  1. Quy trình XKLĐ Nhật Bản đầy đủ & chi tiết từ A-Z
  2. Xăm hình đi nhật được không?
  3. Nữ có nên đi xuất khẩu Nhật Bản không?

Các bạn có thể liên hệ NUBISU qua 1 trong số các kênh liên lạc dưới đây:

Click Facebook! Click Call! Click Zalo! Click Tiktok!
5/5 - (3 bình chọn)