Giới thiệu tổng quan về tỉnh Fukuoka Nhật Bản

fukuoka nhật bản

Trong loạt bài giới thiệu về 47 tỉnh thành Nhật Bản, bài viết này NUBISU sẽ giới thiệu bạn về tỉnh Fukuoka ở vùng Kyushu Nhật Bản.Tỉnh Fukuoka được xem là trung tâm vận tải đường bộ, đường biển và đường hàng không trong nước và quốc tế của vùng Kyushu, không chỉ phát triển công nghiệp, nông nghiệp mà còn nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Khí hậu ấm áp, thiên nhiên phong phú, nền văn hóa và ẩm thực độc đáo. Vậy hãy cùng NUBISU tìm hiểu tổng quan về vị trí địa lý, khí hậu, mức lương và thiên nhiên đã ưu đãi những gì ở nơi đây nhé!

Danh sách các tỉnh thuộc vùng Kyushu
✔️Kagoshima Nhật Bản ✔️Miyazaki Nhật Bản
✔️Nagasaki Nhật Bản ✔️Kumamoto Nhật Bản
✔️Oita Nhật Bản ✔️Okinawa Nhật Bản
✔️Saga Nhật Bản

Thông tin tổng quan về tỉnh Fukuoka Nhật Bản

Vị trí tỉnh Fukuoka
Vị trí tỉnh Fukuoka

Tỉnh Fukuoka nằm ở phía bắc vùng Kyushu của Nhật Bản. Đối diện với ba vùng biển: Biển Chikuzen, Biển Buzen và Biển Ariake.

Tỉnh Fukuoka là một trong những tỉnh có nhiều sông nhất ở Kyushu. Với 55 hệ thống sông lớn và hơn 100 hệ thống sông nhỏ.

Khoảng cách giữa Fukuoka và Tokyo là 1.100km, trong khi khoảng cách giữa Fukuoka và Seoul là 540km, giữa Fukuoka và Thượng Hải(Trung Quốc) là 870km

Thủ phủ của tỉnh: Thành phố Fukuoka.

Các tỉnh lân cận: Tỉnh Saga, tỉnh Kumamoto, tỉnh Oita, tỉnh Yamaguchi, tỉnh Nagasaki.

Dân số: 5.106.912 người ( Dân số ước tính , ngày 1 tháng 10 năm 2023).

Diện tích: 4.986,52km2

Biểu tượng của tỉnh:

  • Chim tỉnh: Chích bụi Nhật Bản.
  • Cây tỉnh: Đỗ quyên.
  • Hoa tỉnh: Hoa Ume.

Trang web tỉnh Fukuoka: https://www.pref.fukuoka.lg.jp/

Tỉnh Fukuoka có 29 thành phố, 14 phường, 11 quận, 29 thị trấn và 2 làng:

  • Thành phố Kitakyushu – Phường Moji, Phường Wakamatsu, Phường Tobata, Phường Kokura Kita, Phường Kokura Minami, Phường Yahatahigashi, Phường Yahatanishi
  • Thành phố Fukuoka – Phường Higashi, Phường Hakata, Chuo-ku, Phường Minami, Phường Nishi, Jonan-ku, Phường Sawara
  • Thành Phố Omuta
  • Thành phố Kurume
  • Thành phố Nogata
  • Thành phố Iizuka
  • Thành phố Tagawa
  • Thành phố Yanagawa
  • Thành phố Yame
  • Thành phố Chikugo
  • Thành Phố Okawa
  • Thành Phố Yukuhashi
  • Thành phố Buzen
  • Thành phố Nakama
  • Thành phố Ogori
  • Thành phố Chikushino
  • Thành phố Kasuga
  • Thành phố Onojo
  • Thành phố Munakata
  • Thành phố Dazaifu
  • Thành phố Koga
  • Thành phố Fukutsu
  • Thành phố Ukiha
  • Thành phố Miyawaka
  • Thành phố Kama
  • Thành phố Asakura
  • Thành Phố Miyama
  • Thành phố Itoshima
  • Thành Phố Nakagawa
  • Quận Kasuya – Thị trấn Umi, Thị trấn Sasaguri, Thị trấn Shimen, Thị trấn Sue, Thị trấn Shingu, Thị trấn Hisayama, Thị trấn Kasuya
  • Quận Onga – Thị trấn Ashiya, Thị trấn Mizumaki, Thị trấn Okagaki, Thị trấn Onga
  • Quận Kurate – Thị trấn Kotake, Thị trấn Kurate
  • Quận Kaho – Thị trấn Katsuragawa
  • Quận Asakura – Thị trấn Chikuzen – Làng Toho
  • Quận Mitsui – Thị trấn Tachiarai
  • Mizuma-gun – Thị trấn Oki
  • Quận Yame – Thị trấn Hirokawa
  • Quận Tagawa – Thị trấn Kaharu, Thị trấn Soeda, Thị trấn Itoda, Thị trấn Kawasaki, Thị trấn Daito – Làng Akamura, Thị trấn Fukuchi
  • Quận Kyoto – Thị trấn Kanda, Thị trấn Miyako
  • Chikjo-gun – Thị trấn Yoshitomi, Thị trấn Kamige, Thị trấn Chikjo
Bản đồ tỉnh Fukuoka
Bản đồ tỉnh Fukuoka

Khí hậu tỉnh Fukuoka Nhật Bản

Tỉnh Fukuoka có khí hậu ôn hòa với nhiệt độ nhìn chung ấm áp và lượng mưa vừa phải, khiến nơi đây là một nơi thoải mái để sống. Nhiệt độ trung bình hàng năm ở tỉnh Fukuoka khoảng 16 độ C. Với nhiệt độ hàng tháng cao nhất khoảng 27 độ C vào tháng 8 và thấp nhất khoảng 6 độ C vào tháng 1. Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.700 mm. Mặc dù có tuyết rơi vào mùa đông nhưng tuyết rơi chủ yếu ở khu vực miền núi và hiếm khi rơi ở khu vực thành thị.

Xem thời tiết hiện tại ở tỉnh Fukuoka tại đây: https://weathernews.jp/onebox/tenki/fukuoka/

Mức lương vùng cơ bản tỉnh Fukuoka Nhật Bản

Mức lương tối thiểu cho người lao động Việt Nam đi XKLD Nhật Bản diện thực tập sinh ở tỉnh Fukuoka là 940 yên/giờ (mức lương vùng chỉ tính cho diện thực tập sinh và tokutei, còn đi Nhật theo diện kỹ sư mức lương sẽ tính theo năng lực của các bạn).

Đặc điểm kinh tế tỉnh Fukuoka Nhật Bản

Công nghiệp ở tỉnh Fukuoka chủ yếu phát triển các ngành công nghiệp như thép, than, hóa chất và các ngành liên quan thực phẩm. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tỷ trọng của các ngành công nghiệp sản xuất và lắp ráp liên quan đến ô tô đã tăng lên.

Ngoài ra, ngành sản xuất thực phẩm đang tập trung phát triển mạnh do nguồn nông, lâm, thủy sản dồi dào, chất lượng cao cũng như vị trí gần các vùng tiêu thụ lớn và môi trường hậu cần thuận lợi.

Đồng bằng Chikugo màu mỡ ở phía nam tỉnh Fukuoka là một trong những vùng vựa lúa hàng đầu của Nhật Bản. Ngoài việc trồng lúa, các loại nông sản như: lúa mì, cói, hoa(hoa lan, hoa đồng tiền, hoa hồng, v.v), cây ăn quả(hồng, kiwi, v.v), rau(cần tây, súp lơ và bông cải xanh, v.v) cũng được sản xuất nhiều ở đây.

Tỉnh Fukuoka là 1 trong những tỉnh sản xuất măng, nấm shimeji và nấm enoki lớn hàng đầu Nhật Bản.

Về thủy hải sản ở tỉnh, do giáp với 3 mặt biển nên nuôi trồng thủy sản cũng là hoạt động chính của tỉnh. Tuy nhiên mỗi vùng biển sẽ có hoạt động đánh bắt/nuôi trồng riêng. Ở biển Genkai và Hibikinada chủ yếu là đánh bắt các loại cá như: Cá thu, mực, cá bơn, cá nóc. Ở biển Ariake nghề nuôi rong biển và bắt nghêu là phổ biến. Còn biển Suonada chủ yếu là nuôi hàu..

Trên đây là toàn bộ những thông tin về tỉnh Fukuoka Nhật Bản. NUBISU hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về tỉnh Fukuoka.

Nguồn tham khảo: https://ja.wikipedia.org/wiki/%E7%A6%8F%E5%B2%A1%E7%9C%8C

5/5 - (1 bình chọn)