Giới thiệu tổng quan về tỉnh Kumamoto Nhật Bản

tỉnh Kumamoto Nhật Bản

Trong loạt bài giới thiệu về 47 tỉnh thành Nhật Bản, bài viết này NUBISU sẽ giới thiệu bạn về tỉnh Kumamoto ở vùng Kyushu Nhật Bản. Tỉnh Kumamoto nằm gần như ở trung tâm Kyushu và nổi tiếng cả nước với núi Aso một trong những miệng núi lửa lớn nhất Nhật Bản. Được thiên nhiên ưu đãi nên nơi đây luôn có các sản phẩm nông nghiệp đứng đầu cả nước. Với sự phát triển của vành đai núi lửa nên tỉnh Kumamoto có 118 suối nước nóng thu hút nhiều khách du lịch. Vậy hãy cùng NUBISU tìm hiểu tổng quan về vị trí địa lý, khí hậu, mức lương và thiên nhiên đã ưu đãi những gì ở nơi đây nhé!

Danh sách các tỉnh thuộc vùng Kyushu
✔️Fukuoka Nhật Bản ✔️Miyazaki Nhật Bản
✔️Nagasaki Nhật Bản ✔️Kagoshima Nhật Bản
✔️Oita Nhật Bản ✔️Okinawa Nhật Bản
✔️Saga Nhật Bản

Thông tin tổng quan về tỉnh Kumamoto Nhật Bản

Vị trí tỉnh Kumamoto
Vị trí tỉnh Kumamoto

Tỉnh Kumamoto là tỉnh nằm ở vùng Kyushu của Nhật Bản, ba mặt được bao bọc bởi núi non, chỉ có một mặt hướng ra biển.

Núi Aso thuộc tỉnh Kumamoto có miệng núi lửa lớn nhất ở Nhật Bản và nằm trong số ngọn núi lớn nhất thế giới với độ cao 1.592 mét (5.223 ft) so với mực nước biển. Ngoài ra, tỉnh Kumamoto được thiên nhiên ưu đãi về tài nguyên nước gồm những con sông hàng đầu Nhật Bản như sông Kikuchi, sông Midori và sông Kuma.

Thủ phủ của tỉnh: Thành phố Kumamoto.

Dân số: 1.707.747 người ( Dân số ước tính , ngày 1 tháng 10 năm 2023)

Diện tích: 7.409,48 km2.

Các tỉnh lân cận: Tỉnh Fukuoka, tỉnh Oita, tỉnh Miyazaki, tỉnh Kagoshima, tỉnh Nagasaki.

Biểu tượng của tỉnh:

  • Chim tỉnh: Chim sơn ca.
  • Cây tỉnh: Cây long não.
  • Hoa tỉnh: Cây khổ sâm Nhật Bản(Hoa Gentiana).

Trang web tỉnh Kumamoto: https://www.pref.kumamoto.jp/

Tỉnh Kumamoto có 14 thành phố, 5 phường, 9 quận, 23 thị trấn và 8 làng:

  • Thành phố Kumamoto – Chuo-ku, Phường Higashi, Phường Nishi, Phường Minami, Phường Kita
  • Thành Phố Yatsushiro
  • Thành phố Hitoyoshi
  • Thành Phố Arao
  • Thành Phố Minamata
  • Thành phố Tamana
  • Thành phố Yamaga
  • Thành phố Kikuchi
  • Thành phố Uto
  • Thành Phố Kamiamakusa
  • Thành Phố Uki
  • Thành phố Aso
  • Thành phố Amakusa
  • Thành phố Koshi
  • Quận Shimomashiki – Thị trấn Misato
  • Quận Tamana – Thị trấn Tamato, Thị trấn Nankan, Thị trấn Nagasu, Thị trấn Wasui
  • Quận Kikuchi – Thị trấn Otsu, Thị trấn Kikuyo
  • Quận Aso – Thị trấn Minamioguni, Thị trấn Oguni – Làng Ubuyama, Thị trấn Takamori – Làng Nishihara – Làng Minamiaso
  • Quận Kamimashiki – Thị trấn Mifune, Thị trấn Kashima, Thị trấn Mashiki, Thị trấn Kosa, Thị trấn Yamato
  • Quận Yatsushiro – Thị trấn Hikawa
  • Quận Ashikita – Thị trấn Ashikita, Thị trấn Tsunagi
  • Quận Kuma – Nishikicho, Thị trấn Taragi, Thị trấn Yumae – Làng Water, Làng Sagara, Làng Itsuki, Làng Yamae, Làng Kuma, Thị trấn Asagiri
  • Quận Amakusa – Thị trấn Reihoku
Bản đồ tỉnh Kumamoto
Bản đồ tỉnh Kumamoto

Khí hậu tỉnh Kumamoto Nhật Bản

Vùng Kumamoto chủ yếu là các vùng đồng bằng ở phía bắc và trung tâm của tỉnh. Vùng Aso bao gồm Aso và những ngọn núi ở phía đông bắc của tỉnh. Vùng Amakusa/Ashikita ở Quần đảo Amakusa và vùng Ashikita ở phía nam của tỉnh và lưu vực Hitoyoshi. Khu vực trung tâm là vùng Kuma.

Bản đồ phân vùng khí hậu tỉnh Kumamoto
Bản đồ phân vùng khí hậu tỉnh Kumamoto
Phân loại khí hậu Đặc trưng
Vùng Kumamoto(màu vàng) Vùng này có khí hậu nội địa rõ rệt nhất ở Kyushu . Mùa hè nóng và ẩm, chủ yếu ở đồng bằng Kumamoto nhưng mùa đông thì lạnh buốt.
Vùng Aso(màu xanh lá) Vùng này được bao quanh bởi Núi Aso, một trong những địa hình đặc trưng của tỉnh Kumamoto và có khí hậu chủ yếu là miền núi với độ cao hơn 400 mét so với mực nước biển.

Mùa đông lạnh, nhưng mùa hè lại tương đối mát mẻ.

Vùng Kuma(màu hồng) Thuộc kiểu khí hậu miền núi, tập trung xung quanh lưu vực Hitoyoshi, kéo dài từ thượng nguồn đến trung lưu sông Kuma. Do xung quanh được bao bọc bởi núi nên nơi đây cũng có khí hậu nội địa.
Vùng Amakusa/Ashikita(màu xanh dương) Đối diện với Biển Amakusa và Biển Yatsushiro, nơi đây có khí hậu đại dương ấm áp nhất trong tỉnh. Mùa đông ấm áp và mùa hè tương đối mát mẻ.

Mức lương vùng tỉnh Kumamoto Nhật Bản

Mức lương tối thiểu cho người lao động Việt Nam đi xuất khẩu lao động Nhật diện thực tập sinh ở tỉnh Kumamoto là 892 yên/giờ (mức lương vùng chỉ tính cho diện thực tập sinh và tokutei, còn đi diện chương trình kỹ sư Nhật Bản mức lương sẽ tính theo năng lực của các bạn).

Đặc điểm kinh tế tỉnh Kumamoto Nhật Bản

Các ngành công nghiệp chính của tỉnh Kumamoto bao gồm máy móc vận tải linh kiện/thiết bị/mạch điện tử và thực phẩm. Trong đó, ngành công nghiệp sản xuất xe hai bánh(bao gồm xe máy và xe đạp) đứng đầu tại Nhật Bản.

Tỉnh Kumamoto tận dụng địa hình và khí hậu đa dạng từ vùng đồng bằng, vùng núi và các vùng ven biển để sản xuất các loại rau như lúa nước, cà chua, dưa hấu, cà tím, dâu tây v.v các loại cây ăn quả như cam quýt, lê, hạt dẻ, v.v và hoa cho đến chăn nuôi bò thịt, bò sữa, lợn v.v. Đây là một trong những tỉnh nông nghiệp hàng đầu Nhật Bản với nhiều hoạt động nông nghiệp đa dạng. Tuy nhiên, về sản xuất các sản phẩm nông nghiệp như cói, dưa hấu, cà chua, súp lơ, Gypsophila lâu năm và thuốc lá đứng đầu cả nước.

Trên đây là toàn bộ những thông tin về tỉnh Kumamoto Nhật Bản. NUBISU hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về tỉnh Kumamoto.

Nguồn tham khảo: https://ja.wikipedia.org/wiki/%E7%86%8A%E6%9C%AC%E7%9C%8C

 

5/5 - (1 bình chọn)