fbpx

Giới thiệu tổng quan về tỉnh Ibaraki Nhật Bản

ibaraki nhật bản

Trong loạt bài giới thiệu về 47 tỉnh thành Nhật Bản, bài viết này NUBISU sẽ giới thiệu bạn về Ibaraki ở vùng Kanto Nhật Bản.Tỉnh Ibaraki ở Nhật Bản nổi tiếng với nền kinh tế đa dạng, từ nông nghiệp đến công nghiệp. Khí hậu ấm áp, thuận lợi cho sản xuất nông sản và du lịch biển. Đồng thời, ẩm thực độc đáo với nhiều món ngon truyền thống thu hút du khách. Hãy cùng NUBISU khám phá những điều thú vị ở Ibaraki Nhật Bản nhé!

Danh sách các tỉnh thuộc vùng Kanto
✔️Gunma Nhật Bản ✔️Tochigi Nhật Bản
✔️Kanagawa Nhật Bản ✔️Tokyo Nhật Bản
✔️Saitama Nhật Bản ✔️Chiba Nhật Bản

Thông tin tổng quan về tỉnh Ibaraki Nhật Bản

Vị trí tỉnh Ibaraki
Vị trí tỉnh Ibaraki

Tỉnh Ibaraki là tỉnh nằm ở vùng Kanto của Nhật Bản. Thủ phủ của tỉnh là Thành phố Mito.

Dân số của tỉnh 2.826.047 (tính đến ngày 1 tháng 10 năm 2023)

Diện tích là 6.094 km2

Các tỉnh lân cận tỉnh Ibaraki: Tỉnh Fukushima, tỉnh Tochigi, tỉnh Saitama, tỉnh Chiba.

Biểu tượng của tỉnh Ibaraki:

  • Chim: Chim sơn ca.
  • Hoa: Hoa hồng.
  • Cây: Cây Ume.
  • Biểu tượng khác: Cá bơn.

Trang web chính thức: https://www.pref.ibaraki.jp/

Tỉnh Ibaraki có 32 thành phố, 7 quận, 10 thị trấn và 2 làng.

  • Thành phố Mito.
  • Thành Phố Hitachi.
  • Thành phố Tsuchiura.
  • Thành phố Koga.
  • Thành phố Ishioka.
  • Thành Phố Yuki.
  • Thành Phố Ryugasaki.
  • Thành phố Shimotsuma.
  • Thành phố Joso.
  • Thành phố Hitachiota.
  • Thành Phố Takahagi.
  • Thành phố Kitaibaraki.
  • Thành phố Kasama.
  • Thành phố Toride.
  • Thành phố Ushiku.
  • Thành phố Tsukuba.
  • Thành Phố Hitachinaka.
  • Thành phố Kashima.
  • Thành Phố Itako.
  • Thành phố Moriya.
  • Thành phố Hitachiomiya.
  • Thành phố Naka.
  • Thành phố Chikusei.
  • Thành phố Bando.
  • Thành Phố Inashiki.
  • Thành phố Kasumigaura.
  • Thành phố Sakuragawa.
  • Thành Phố Kamisu.
  • Thành phố Namegata.
  • Thành phố Hokota.
  • Thành phố Tsukubamirai.
  • Thành phố Omitama.
  • Quận Higashiibaraki – Thị trấn Ibaraki, Thị trấn Oarai, Thị trấn Shirosato.
  • Quận Naka – Làng Tokai.
  • Quận Kuji – Thị trấn Daigo.
  • Quận Inashiki – Làng Miura, Thị trấn Ami, Thị trấn Kawachi.
  • Quận Yuki – Thị trấn Yachiyo.
  • Quận Sharushima – Thị trấn Goka, Sakaimachi.
  • Quận Kitasoma – Thị trấn Tone.
Bản đồ thành phố tỉnh Ibaraki
Bản đồ tỉnh Ibaraki

Khí hậu ở Ibaraki Nhật Bản

Tỉnh Ibaraki có khí hậu lục địa ẩm ướt với mùa hè ấm áp và mùa đông lạnh giá và có tuyết rơi nhẹ. Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Ibaraki là 13,9°C. Lượng mưa trung bình hàng năm là 1367 mm với tháng 9 là tháng ẩm ướt nhất. Nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng 8 khoảng 25,7 °C và thấp nhất vào tháng 1 khoảng 3,1 °C.

Xem thời tiết hiện tại ở tỉnh Ibaraki tại đây: https://weathernews.jp/onebox/tenki/ibaraki/

Mức lương vùng cơ bản tỉnh Ibaraki Nhật Bản

Mức lương tối thiểu cho người lao động Việt Nam đi xuất khẩu lao động Nhật diện thực tập sinh ở tỉnh Ibaraki là 951 yên/giờ (mức lương vùng chỉ tính cho diện thực tập sinh và tokutei, còn đi Nhật diện kỹ sư mức lương sẽ tính theo năng lực của các bạn).

Đặc điểm kinh tế tỉnh Ibaraki Nhật Bản

Tỉnh Ibaraki là một trong những cụm công nghiệp(điện, điện tử, máy móc,..) hàng đầu quốc gia với Thành phố Hitachi là nơi tập trung các doanh nghiệp liên quan đến Hitachi và Khu công nghiệp ven biển Kashima nơi đây tập trung phát triển các ngành công nghiệp hóa dầu và vật liệu khác.

Không những phát triển mạnh về các ngành công nghiệp, sản lượng nông nghiệp ở tỉnh Ibaraki cao nhất Nhật Bản bao gồm các sản phẩm nông nghiệp như: dưa, lê, ớt, các loại gạo và mía, cũng như hoa và cây cảnh.

Thủy hải sản ở tỉnh Ibaraki cũng không phát triển mạnh không kém so với các tỉnh khác. Nơi đây có sản lượng cá cao nhất cả nước.

Trên đây là toàn bộ những thông tin về tỉnh Ibaraki Nhật Bản. NUBISU hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về tỉnh Ibaraki.

Nguồn tham khảo: https://ja.wikipedia.org/wiki/%E8%8C%A8%E5%9F%8E%E7%9C%8C

5/5 - (1 bình chọn)