fbpx

Giới thiệu tổng quan về tỉnh Kanagawa Nhật Bản

kanagawa nhật bản

Trong loạt bài giới thiệu về 47 tỉnh thành Nhật Bản, bài viết này NUBISU sẽ giới thiệu bạn về tỉnh Kanagawa ở vùng Kanto Nhật Bản.Tỉnh Kanagawa cách Tokyo khoảng 100km, là trung tâm kinh tế quan trọng với nền công nghiệp đa dạng. Khí hậu ôn hòa với nhiều cảnh đẹp tự nhiên, hùng vĩ thuận lợi cho việc phát triển du lịch. Ngoài ra, nền ẩm thực ở Kanagawa rất phong phú, vì thế nơi đây là điểm đến lý tưởng cho những người muốn trải nghiệm sự đa dạng văn hóa và ẩm thực Nhật Bản. Hãy cùng NUBISU khám phá những điều thú vị ở Kanagawa Nhật Bản nhé!

Danh sách các tỉnh thuộc vùng Kanto
✔️Ibaraki Nhật Bản ✔️Tochigi Nhật Bản
✔️Gunma Nhật Bản ✔️Tokyo Nhật Bản
✔️Saitama Nhật Bản ✔️Chiba Nhật Bản

Thông tin tổng quan về tỉnh Kanagawa Nhật Bản

Vị trí tỉnh Kanagawa
Vị trí tỉnh Kanagawa

Tỉnh Kanagawa là một tỉnh nằm ở vùng Kanto của Nhật Bản. Tỉnh Kanagawa nằm ở một góc của khu vực đô thị Tokyo, giáp thủ đô Tokyo ở phía bắc, vịnh Tokyo ở phía đông, vịnh Sagami ở phía nam và các tỉnh Yamanashi và Shizuoka ở phía tây.

Địa hình của tỉnh Kanagawa chia thành 3 vùng: núi ở phía tây, đồng bằng và cao nguyên ở trung tâm, đồi núi và vùng ven biển ở phía đông.

Thủ phủ của tỉnh: Thành phố Yokohama.

Dân số: 9.229.713 người.

Diện tích: 2.416 km2.

Biểu tượng tỉnh Kanagawa:

  • Chim: Mòng biển thường.
  • Cây: Bạch quả.
  • Hoa: Hoa huệ tia vàng.

Các tỉnh lân cận: Tokyo, tỉnh Yamanashi, tỉnh Shizuoka, tỉnh Chiba.

Trang web tỉnh Kanagawa: https://www.pref.kanagawa.jp/

Tỉnh Kanagawa có 19 thành phố, 28 phường, 6 quận, 13 thị trấn và 1 làng.

  • Thành phố Yokohama(Phường Tsurumi, Phường Kanagawa, Phường Nishi, Naka-ku, Phường Minami, Phường Hodogaya, Phường Isogo, Phường Kanazawa, Phường Kohoku, Phường Totsuka, Phường Konan, Phường Asahi, Phường Midori, Seya-ku, Phường Sakae, Phường Izumi, Phường Aoba, Phường Tsuzuki).
  • Thành phố Atsugi.
  • Thành phố Ayase.
  • Thành phố Chigasaki.
  • Thành phố Ebina.
  • Thành phố Fujisawa.
  • Thành phố Hadano.
  • Thành phố Hiratsuka.
  • Thành phố Isehara.
  • Thành phố Kamakura.
  • Thành phố Kawasaki(Phường Kawasaki, Phường Saiwai, Phường Nakahara, Phường Takatsu, Phường Tama, Phường Miyamae, Phường Aso).
  • Thành phố Minamiashigara.
  • Thành phố Miura.
  • Thành phố Odawara.
  • Thành phố Sagamihara(Phường Midori, Chuo-ku, Phường Minami).
  • Thành phố Yamato.
  • Thành phố Yokosuka.
  • Thành phố Zama.
  • Thành phố Zushi.

6 quận, 13 thị trấn và 1 làng tỉnh Kanagawa:

  • Quận Miura – Thị trấn Hayama.
  • Koza-gun – Thị trấn Samukawa.
  • Nakagun – Thị trấn Oiso, Thị trấn Ninomiya.
  • Ashigarakami-gun – Thị trấn Nakai, Oimachi,Thị trấn Matsuda, Thị trấn Yamakita, Thị trấn Kaisei.
  • Ashigarashimo-gun – Thị trấn Hakone, Thị trấn Manazuru, Thị trấn Yugawara.
  • Quận Aiko- Thị trấn Aikawa, Làng Kiyokawa.
Bản đồ thành phố tỉnh Kanagawa
Bản đồ tỉnh Kanagawa

Các ngành công nghiệp chính ở Kanagawa là máy móc vận tải, công nghiệp hóa chất và thực phẩm. Là khu vực trung tâm của Khu công nghiệp Keihin trải dài khắp Tokyo, Kanagawa và Saitama, nơi đây đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp của tỉnh.

Với khí hậu ôn hòa, nền nông nghiệp của tỉnh cũng được phát triển mạnh. Bán đảo Miura nói riêng là nơi sản xuất chính bắp cải, củ cải và dưa hấu.

Khí hậu ở Kanagawa Nhật Bản

Khí hậu tỉnh Kanagawa thuộc khí hậu Thái Bình Dương (khí hậu đại dương). Khí hậu nhìn chung ấm áp và mưa nhiều, với lượng mưa lớn vào mùa hè, khí hậu khô và ẩm, ít mưa vào mùa đông.

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng từ 6°C đến 27°C . Tháng 9 có lượng mưa cao nhất (khoảng 270mm) trong khi tháng 2 là tháng có nhiều tuyết nhất (khoảng 10cm). Tháng 7 đến tháng 9 là những tháng nóng nhất khoảng 26°C và tháng 1, tháng 2 và Tháng 12 là những tháng lạnh nhất khoảng 6°C.

Xem thời tiết hiện tại ở tỉnh Kanagawa tại đây: https://weathernews.jp/onebox/tenki/kanagawa/

Mức lương vùng cơ bản tỉnh Kanagawa Nhật Bản

Mức lương tối thiểu cho người lao động Việt Nam đi xuất khẩu lao động Nhật diện thực tập sinh ở tỉnh Kanagawa là 1112 yên/giờ (mức lương vùng chỉ tính cho diện thực tập sinh và tokutei, còn đi diện chương trình kỹ sư Nhật Bản mức lương sẽ tính theo năng lực của các bạn).

Trên đây là toàn bộ những thông tin về tỉnh Kanagawa Nhật Bản. NUBISU hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về tỉnh Kanagawa.

Nguồn tham khảo:

https://ja.wikipedia.org/wiki/%E7%A5%9E%E5%A5%88%E5%B7%9D%E7%9C%8C

https://climatejapan.com/place/kanagawa/

5/5 - (1 bình chọn)